Chương 1.THU HÁI, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN DƯỢC LIỆU – cách thu hái và bảo quản nhân trần

… chủ y u có dược liệu ñể sử dụng chúng dược chất” dùng sản xuất thuốc thú y phòng trị bệnh cho vật nuôi Dược liệu học thú y môn học sở giảng d y cho sinh viên ñại học chuyên ngành thú y Môn học. .. học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y ……

Bạn đang xem: cách thu hái và bảo quản nhân trần

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 168 trang )

này thường gây ñộc cho vật nuôi). Thực ra không có ranh giới tuyệt ñối giữa cây thức

ăn, cây thuốc và cây ñộc.

Tóm lại dược liệu thú y là môn học nghiên cứu cách thu hái, bảo quản, sử dụng

dược liệu thô vừa dùng làm thuốc trong phòng trị bệnh cho vật nuôi; lại vừa dùng làm

nguyên liệu ñầu ñể chiết các nhóm hoạt chất dùng trong sản xuất thuốc thú y (thuốc có

nguồn gốc thảo dược). ðồng thời, còn nghiên cứu thêm về cây ñộc, nấm có thể gây ñộc

cho gia súc, gia cầm và biện pháp phòng trị.

Yêu cầu chủ yếu của môn dược liệu học thú y.

– Xác ñịnh ñược các nhóm hoạt chất chính có trong một số dược liêu chủ yếu ñược

sử dụng làm nguyên liệu chiết xuất hoạt chất – dược chất dùng sản xuất thuốc thú y.

– Biết ñược qui trình kỹ thuật: nhận dạng, cách thu hái, bộ phận dùng, bảo quản,

bào chế và sử dụng một số dược liệu thông thường trong phòng trị bệnh cho vật nuôi.

– Biết cách phát hiện thêm cây có thể gây ñộc cho gia súc, gia cầm và biện pháp

phòng trị.

Vậy, muốn hiểu biết sâu và ñầy ñủ môn Dược liệu học thú y chúng ta không thể

tách rời những kiến thức khác về thực vật, hoá hữu cơ, hoá phân tích, dược lý, ñộc chất

và dược liệu nói chung của nhân loại.

1.2. LỊCH SỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

1.2.1.

Lịch sử, sự phát triển của môn dược liệu trên thế giới

Nền y học cổ truyền ñược bắt nguồn từ nền y học dân gian phong phú. Thông qua

thực tiễn nhiều ñời các kinh nghiệm ñã ñược ñúc kết thành lý luận phong phú.

Môn Dược liệu học cũng cổ xưa như thế giới. Tục ăn trầu cau ñã có từ thời Hồng

Bàng và cácVua Hùng dựng nước 2879-257 trước công nguyên. Ăn trầu ñể bảo vệ răng,

thơm miệng, nở hàm, ấm cơ mặt nên làm ñẹp da…

Từ thời xa xưa nhất, con người ñã tìm cho mình những thức ăn, các vị thuốc trong

cỏ cây và tập phân biệt chúng với cây ñộc. Tính chất chữa bệnh của một số cây và ñộng

vật ñược phát hiện tình cờ rồi tích luỹ dần. ðầu tiên các hiểu biết này truyền miệng, sau

ñược ghi chép lại.

Những tài liệu cổ cho biết 5000 năm trước công nguyên, người dân Babilon

(Babilonians) ñã hiểu biết ñược tác dụng của nhiều cây thuốc. Các tài liều ñược tìm thấy

trong xác ướp của người Ai cập 1500 trước công nguyên tại Viện ñại học Leipzig,

người Ai Cấp cổ ñại ñã có những hiểu biết sâu về ướp xác, cách sử dụng nhiều cây và

ñông vật làm thuốc.

Tên tuổi của những thầy thuốc Hy Lạp cổ ñã ñược lịch sử y học ghi nhận

Trên các bảng ñất sét, hiện nay còn ñược giữ lại tại bảo tàng ở Anh; người ta ñã tìm

ñược các tài liệu cổ từ thời kỳ Xumêriêng Acadi, Babilon. Một số khác có từ 4000 năm

trước công nguyên, ñược ghi bằng hình nón theo lệnh của vua Axyri Axuapanipal trong

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 2

ñó có ghi các dược liệu: thuốc phiện, Foenniculum, Galbaniflua, a nguỳ, mandragera

officinarum, thiên tiên tử. Gần 2000 năm trước công nguyên, vua Axyri Hamurabi ñã

khuyến khích trồng cây thuốc. Từ khi nền y học còn mang tính chất kinh nghiệm lẫn

nhiều yếu tố thần thoại nhà thờ, người Ả Rập cũng biết sử dụng gôm acaxia,

cammiphora abyssinica, phan tả diệp, dưa ñắng, thuốc phiện, thầu dầu… Bản viết nổi

tiếng của Ebe (1600 trước công nguyên) cũng ñã bàn ñến bệnh và các vị thuốc thảo

mộc.

Việc khảo sát các nền văn minh cũ của Trung Quốc, Ấn ðộ, văn minh mới của các

dân tộc A-dơ-téc Mêhicô, dân tộc In ca ở Pêru chứng tỏ ñã có sự hiểu biết sâu sắc về

cây thuốc và cây ñộc ở ñây.

Các thầy thuốc nổi tiếng thời Hy Lạp cổ ñại như : Arixtot, Hypocrat, ñã biết dùng

loại thuốc ngủ, thuốc phiện, thiên tiên tử.

Mondragora trong cuốn “lịch sử cỏ cây” ñã mô tả chính xác về ñặc ñiểm thực vật

của nhiều cây thuốc.

Diotcorit sinh tại tiểu Á (người Hy Lạp) ñã ñi chu du Ai cập, châu Phi, Tây Ban

Nha, Ý…Tập khảo sát luận của ông (77 năm sau công nguyên) ñược dịch ra tiếng La

tinh ở thế kỷ 15 với tên là “Dược liệu”. Tập này ñã thống kê 500 vị thuốc lấy từ thực

vật, ñộng vật và khoáng vật. Công trình của ông ñược truyền bá trong thế giới La Mã,

Ai Cập, ñã ảnh hưởng tới cuối thời trung cổ.

Ở La Mã, (thế kỷ thứ 1 sau công nguyên) Xenxut ñã mô tả 250 Dược liệu. Plinơ ở

Lăngxiêng ñã ghi lại các ñặc tính y học của cây cỏ trong nhiều tập của quyển “lịch sử

thiên nhiên”.

Galieng (thế kỷ thứ 2 sau công nguyên) ñược coi là ngừơi thầy của ngành bào chế

học, ñã cung cấp các ñơn ñể chế thuốc. Ông ñã có ảnh hưởng ñến nền y học phương

Tây trong nhiều thế kỷ.

Châu Á có tập “Bào chế luận” của Lôi Hiệu (Trung Quốc viết khoảng năm 420490), sau này ñổi tên là Lôi Công bào chế.

Thế kỷ 13, ở Châu Âu những tiến bộ khoa học không ñáng kể, thì ở thế giới A Rập

ñã qua một thời kỳ thịnh vượng. Thế giới A rập ñã truyền bá các kiến thức Hy Lạp, La

Mã và Ấn ðộ rồi có thêm những tìm tòi mới…Bên cạnh các nhà khoa học vĩ ñại của A

Rập như Ghêbe Rhadet, Mêduê còn có các thầy thuốc vĩ ñại Avixen, Avendoa, Averoet

và một nhà dược liệu thực sự Inbayta (thể kỷ 13). Ông ñã mô tả hơn 2000 dược liệu

(trong ñó gồm 1700 vị thuốc có nguồn gốc thực vật) trong cuốn “Dược chất ñơn giản”.

Ngoài trường phái A Rập, trường phái của Xalecnơ do Xaclơmagnơ thành lập, ñã

có tiếng tăm ñến thế kỷ 14. Các tác giả này ñã viết những cuốn sách về cỏ cây làm

thuốc, về thuốc chống ñộc. Tập ñơn thuốc của thế kỷ 11 và một bài thơ có tiếng “Tinh

hoa của y học” ñã ghi 100 vị dược liệu quan trọng ñược thầy thuốc Pháp Nicola Prevôt

xem lại và trở thành cuốn sách thuốc chống ñộc có giá trị.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 3

Tại Pháp ở thế kỷ 12 việc chế thuốc, bán thuốc là ñặc hữu của các nhà bào chế

dược. Vua Xanh Lui I ñã ban hành ñiều lệ này năm 1258. Sau thời kỳ thập tự chinh, các

tủ dược liệu ñã chứa ñầy những gia vị là cỏ cây có nguồn gốc phương ðông. Việc tìm ra

ñường bể ñi Ấn ðộ của Vaxco dơ Gama (1498), ñi châu Mỹ của Colongbô 1492 ñã giúp

cho việc nhận biết thêm về dược liệu mới (cacao, chè, càphê).

Ngành y học và dược học bắt ñầu thoát khỏi kinh nghiệm chủ nghĩa và ñi sâu vào

thực nghiệm. Paraxedo Thuỵ Sỹ thể kỷ 16 ñược coi là bậc thầy của ngành hóa dược.

Ông là một trong những người ñầu tiên ñã muốn chiết “linh hồn” của cây cối dưới dạng

“Nguyên tố thứ 5”, là khái niệm ñầu tiên của hoạt chất. Trong khi các người xưa ñi tìm

vị thuốc ña năng, với Paraxen trong thiên nhiên tương ứng với mỗi bệnh là một vị thuốc

có ñặc ñiểm riêng ñể con người có thể nhận ra ñược. Trên cơ sở ñó ông cho ra ñời

“Thuyết về các chữ ký”. Dựa vào tín ngưỡng ông cho rằng hình dạng và màu sắc của

mỗi cây cũng phần nào thể hiện các tính chất y học như vị: Chedilonium majus có nhựa

vàng, giống như mật của gan dùng ñể chữa bệnh cho người mắc bệnh gan. Vị

Pulmonaria officinale có lỗ lốm ñốm trắng gần như mô ở phổi ñặc trị bệnh phổi. Vị

Erythraea centanrium có thân vuông ñược dùng trị bệnh sốt… Học thuyết này ñã ñược

J.B. Pocta bảo vệ, năm 1558 ông ñã xuất bản tập Phitognomica. Trong tập sách này tuy

còn mắc nhiều lầm lẫn nhưng thời kỳ ñó ñã có ảnh hưởng lành mạnh, làm cho kiến thức

dược liệu tiến bộ. ðiều ñáng khen trong giai ñoạn nay là ñã làm xuất hiện khái niệm tác

dụng “ñặc hiệu” của các vị thuốc.

Các kiến thức ñược truyền bá nhờ nhà in Machiolơ (1500 – 1577) xuất bản ở Ýtập

bình luận của ðiôtcôrit. Nhiều vườn thực vật ñã xây dựng ở Pháp. Tại Pari có vườn của

Nicôla Huen, người chế thuốc chuyên bán gia vị (1580). Năm 1626, tập ñoàn các nhà

bào chế mua một miếng ñất ở phố Acbalit làm vườn ươm cây thuốc.

Tới lúc này, ngành Dược (với nhiệm vụ xác ñịnh, kiểm nghiệm dược liệu và chế

thuốc) ñược tách ra khỏi ngành y. Người ta bước vào giai ñoạn khoa học dựa trên quan

sát và thực nghiệm. Các nhà khoa học ñều xác ñịnh rằng ñiểm xuất phát cơ bản của môn

học này là xác ñịnh dược liệu về mặt thực vật một cách chính xác. Sau ñó một thời gian

người ta ñã khảo sát, chiết xuất và phân lập ñược các hoạt chất. ðó mới là cơ sở khoa

học vững chắc cho việc sử dụng các sản phẩm thiên nhiên.

ðầu thế kỷ 19 ðơrotxnơ tách ñược nicotin từ thuốc lá; năm 1908 Friedrich

Wilhelm Sertuner tìm ra ñược morphin từ thuốc phiện; 1818 Penlơchie Cavangtu chiết

ñược strychnin, 1820 tìm ñược quinin. Người ta ñã tìm ra ñược con ñường hoá học của

các ancaloid.

Cũng trong thời gian này người ta ñã tách ñựơc các heterozit: amydalin (1830

Rôbikê), digitalis kết tinh của dương ñịa hoàng tía (Nativen 1868).

Những tiến bộ về khoa học kỹ thuật cho phép nhận biết các thành phần hoá học của

See also  Quyết định 3671/QĐ-BYT 2012 Hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn - cách bảo quản dụng cụ y tế bằng kim loại

cây và dần gỡ ra khái niệm về các hoạt chất.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 4

1813 – 1878 Clodơ Berna ñã thử tác dụng dược lý của nhiều vị thuốc trên ñộng vật

thí nghiệm; Từ ñó tìm ra bộ phận nào trong vị thuốc có tác dụng và ñược sử dụng; Tìm

ñược sự tương quan giữa cấu trúc hoá học của hoạt chất có trong dược liệu với tác dụng

của nó trên ñộng vật thí nghiệm.

Như thế dược liệu học ñã xuất hiện ba mặt hoạt ñộng:

+ Khảo sát các thành phần hoá học tìm có trong vị thuốc, trên cơ sở ñó tìm ñược

hoạt chất của dược liệu.

+ Kiểm nghiệm dược liệu bằng các phương pháp thực vật học.

+ Khảo sát tác dụng dược lý và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong ñiều trị.

Việc khai thác các nguyên liệu trong thiên nhiên dùng làm thuốc ngày càng phát

triển. Các dược liệu dùng trong một nước có tình trạng không ñủ hoặc dùng thừa. ðó là

nguyên nhân làm nẩy sinh việc buôn bán dược liệu giữa các nước phát triển mạnh mẽ.

Một kỹ nghệ mới ñã xuất hiện – kỹ nghệ chế biến xơ bộ các nguyên liệu làm thuốc.

Dược liệu ñược buôn bán trao ñổi giữa các nước ở trạng thái không còn nguyên vẹn mà

ñã bị cắt nhỏ, tán bột… Do ñó phát sinh ra những khó khăn trong việc nhận thức, phân

biệt các vị thuốc. ðặc biệt các vị thuốc ñắt tiền ñã có sự giả tạo, pha trộn cố tình của kẻ

buôn bán thuốc thiếu lương tâm hoặc sự pha trộn vô tình thường thấy trong việc buôn

bán thuốc. ðồng thời cũng nhờ những tiến bộ của ngành hoá phân tích mà việc tiêu

chuẩn hoá và kiểm nghiệm dược liệu ñược hình thành.

Song song với sự tiến bộ của các ngành khoa học khác, nhất là hoá học, dẫn tới

việc chiết xuất, tìm ra các hoạt chất chính. Dần dần người ta ñã tổng hợp ñược hoạt chất

nhân tạo với số lượng gần như vô tận. Thế nhưng cỏ cây vẫn giữ ñược tầm quan trọng

của nó trong ñiều trị. Thực tế tác dụng dược lý của cây không hẳn lúc nào cũng là tác

dụng của chế phẩm nguyên chất ñã ñược tách ra. Thông thường, thuốc có nguồn gốc từ

các tế bào sống của cây, con, vi sinh vật ñược cơ thể chịu ñựng dễ hơn là thuốc tổng

hợp có tác dụng sinh lý mạnh. Thêm vào ñó là các tác dụng phụ, ñôi khi chưa nhìn thấy

ñược. Thế giới thực vật cung cấp cho ñiều trị rất nhiều nguyên liệu, muôn hình, muôn

vẻ mà các nguồn khai thác còn lâu mới hết. Việc ñiều trị bệnh bằng cây cỏ vẫn mang

tính chất thời sự và tập trung sự chú y của nhiều nhà khoa học. ðặc biệt trong những

năm cuối thế kỷ 20 ñến nay ñã có những tiến triển rõ rệt.

Các nước phương ñông cũng có nền ñông y dược truyền thống lâu ñời. Trung

Quốc, Ấn ðộ, là những trung tâm lớn về lĩnh vực này trong suốt cả thời kỳ cổ ñại.

Nhiều bộ sách lớn còn ñể lại cho ñến ngày nay:

– Thần nông bản thảo kinh là bộ sách có từ thời nhà Hán (50 – 150 trước công

nguyên). Nguyên bản ñã thất lạc. ðến ñời nhà Minh, nhà Thanh có người ñã biên soạn

lại cuốn sách này. ðây là sách chuyên khoa ñầu tiên về thuốc của Trung Quốc. Trong

ñó gồm 365 loài dược liệu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 5

– Thần nông bản thảo kinh tập chú (493 – 500). Dựa vào cuốn sách trên, ðào Hùng

Cảnh ñã chỉnh lý, bổ sung thêm thành 730 loài làm thuốc.

– Tân tu bản thảo (657 – 659) ñã ghi chép tỷ mỷ 844 loại dược liệu. Có thể coi ñây

là cuốn dược ñiển ñầu tiên của Trung Quốc .

– Chứng luận bản thảo (1108) của ðường Châu Vi thời nhà Tống biên soạn. Gồm

1740 loại làm thuốc. ðiểm nổi bật của cuốn sách này là có kèm theo tranh vẽ, có ghi

chép nguồn gốc của từng vị thuốc, cách chế biến từng vị thuốc và những ñơn thuốc kim

cổ kèm theo. ðồng thời ñã hiệu ñính, bổ sung về mặt dược tính của từng vị thuốc.

Bản thảo cương mục (1596). Do Lý Thời Trân biên soạn ở ñời nhà Minh. Sách bao

gồm 1892 loại thuốc. Trong ñó 257 loại khoáng vật, 444 loại ñộng vật, 1094 loại thực

vật trong ñó có 79 loại rau xanh ăn hàng ngày. Trong bộ sách này, Lý Thời Trân ñã vẽ

tranh bổ sung, sắp xếp có kết hợp phân loại theo ñặc tính phân loại của thuốc. Người

Trung Quốc coi ñây là công trình phân loại thực vật ñầu tiên của thế giới, trước cả Linê

chừng 200 năm. Mỗi vị thuốc có ghi rõ các mục: tên gọi, ñịa lý thu hái, hình thái, tính

chất, chủ trị, bài thuốc mẫu…

Bản thảo cương mục ñã tổng kết kinh nghiệm chữa bệnh của nhân dân Trung Quốc

suốt 16 thế kỷ về trước. ðã ñược dịch ra 6 thứ tiếng: La tinh, Nga, Anh, ðức, Pháp,

Nhật. Lý Thời Trân và bộ sách của ông ñã có vị trí xứng ñáng trong kho tàng khoa học

thế giới.

– Bản thảo cương mục tập di (1848) là bộ sách lớn ở thế kỷ 19 của Trung Quốc do

Ngô Kỳ Tân biên soạn sau ngày giải phóng (1949). Từ ñấy, việc nghiên cứu và áp dụng

ñông y càng ñược ñẩy mạnh. Ngay sau ñó, hai cơ quan nghiên cứu lớn về thuốc ñông y

ở Trung Quốc là Bắc Kinh và Nam Kinh ñược thành lập, tiếp ñó nhiều cơ quan tương tự

ñược mở ở khắp các tỉnh thành. Trung Quốc ñã ñạt nhiều thành tựu mới về các mặt:

ñiều tra nguồn gốc, trữ lượng, kiểm ñịnh phẩm chất, nghiên cứu tác dụng dược lý, thành

phần hoá học; ðặc biệt những ứng dụng của dược liệu trong ñiều trị cũng như các

phương pháp bào chế mới trong nền công nghiệp dược hiện ñại. Nhiều vấn ñề ñã ñạt

trình ñộ cao, hiện ñại của thế giới. Rất nhiều sách và tạp chí của Trung Ương và ñịa

phương ñã ra ñời ñóng góp quý báu cho nền y học phương ðông và thế giới.

1.2.2. Lịch sử phát triển của dược liệu học ở Việt Nam

Dược liệu thú y là môn học mới ñược thành lập gần ñây. Tuy vậy việc tìm kiếm

cây cỏ chữa bệnh cho vật nuôi ñã ñược nhân dân ta, ñặc biệt là các danh y nổi tiếng của

dân tộc áp dụng từ thời cổ xưa. Các thầy lang ñược mời về kinh ñô ngoài việc chữa

bệnh cho vua chúa, quan lại, nhiều khi còn phải chữa bệnh cho cả súc vật nuôi có nhiệm

vụ bảo vệ hay làm khuyển cảnh ở trong cung ñình: voi, ngựa, chó, chim…Rất tiếc việc

ñó làm xong chưa ñược các danh y quan tâm ghi chép lại. Vì vậy không có những bộ

sách lớn chuyên về dược liệu thú y. Sau ngày giải phóng 1954, các cán bộ thú y của ta

cũng có quan tâm hơn ñến vấn ñề chữa bệnh cho gia súc và gia cầm bằng thuốc nam.

Cán bộ thú y ñã ñi sâu tìm hiểu kinh nghiệm chữa bệnh cho gia súc trong nhân dân và

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 6

ñem áp dụng vào thực tiễn. Nhìn chung những kinh nghiệm ñó còn tản mạn, nằm rải rác

trong dân. Nhiều thuốc có tác dụng chữa bệnh rõ rệt, rất tốt, nhưng chưa giải thích và

chứng minh ñược bằng khoa học hiện ñại. Việc sưu tầm, tổng hợp một cách khoa học ñể

viết thành chuyên luận lớn giới thiệu việc dùng thuốc nam chữa bệnh gia súc, gia cầm

còn rất ít. Ở một số sách giáo khoa thú y: nội, ngoại, sản, ký sinh trùng, dược lý…cũng

có giới thiệu một số vị thuốc nam thường dùng trong thú y ñể chữa bệnh cho vật nuôi.

Các giáo trình này cũng chỉ nhấn mạnh ñến việc sử dụng vị thuốc ñể chữa bệnh mà chưa

ñi sâu tìm hiểu cơ chế, tác dụng dược lý… của vị thuốc ñó. Muốn hiểu về lịch sử phát

triển của dược liệu thú y ở Việt Nam chúng ta cũng cần phải biết ñược lịch sử phát triển

của dược liệu học nói chung của nước ta. Lịch sử của môn dược liệu học ở Việt Nam.

a. Y học cổ truyền thời thượng cổ

Căn cứ các di chỉ khảo cổ trong các hang ở Lạng Xơn, Thanh Hoá, Hoà Bình…ñã

chứng minh rằng trên ñất Việt Nam con người ñã từng sinh sống cách ñây hàng vạn

năm. Từ thời Hồng Bàng và các vua Hùng 2879 – 257 trước công nguyên, vào những

năm 1110 người Việt cổ ñã có tục ăn trầu. Người Việt ñã biết dùng tỏi, ớt, gừng… làm

gia vị ăn hàng ngày vừa giúp tiêu hoá tốt lại phòng ñược bệnh ñường ruột. Người rừng

ñã biết ăn í dĩ và uống nước củ riềng ñể phòng chống ẩm thấp và sốt rét rừng.

Cuối thế kỷ III trước công nguyên, người giao chỉ Việt Nam ñã phát hiện các cây

thuốc sau: cau, ý dĩ, trầm hương, quả giun, mật ong, sừng tê giác, sắn dây, gừng, riềng,

ñậu khâu, lá lốt, sã, quế, quan âm, vông nem… Dân nước Âu Lạc ñã biết nấu rượu ñể

uống làm thuốc.

b. Từ 179 trước công nguyên ñến 938 sau công nguyên

Năm 179 nước Âu Lạc ñã sát nhập với nước Việt Nam của Triệu ðà, từ 111 trước

công nguyên nước Việt Nam bị nhà Hán thôn tính. Qua các triều Hán, Nguỵ, Tần, Tống,

Tề, Tuỳ, ðường. ðến năm 938 sau công nguyên mới giành ñược ñộc lập. Trong thời kỳ

này ở nước ta có nhiều người Trung Quốc sang hành nghề chữa bệnh và lây thuốc của ta

mang về Trung Hoa. Vậy nền y học cổ truyền của ta ñã có sự giao lưu với Trung Quốc

ngay từ thủa xơ khai.

c. Y học cổ truyền dưới thời Ngô, ðinh, Lê, và Lý ( 938-1224)

Năm 938 nước ta giành ñược ñộc lập từ các triều ñinh phong kiến Trung Quốc.

Nhà nước phong kiến Việt Nam ñược thiết lập qua các triều Ngô, ðinh, Lê, Lý nhưng

không có sách ghi chép về y lý, mặc dầu vẫn có người chăm sóc sức khoẻ cho nhà quan.

ðến nhà Lý, triều ñình ñã có Ty thái y, có ngự y chuyên lo sức khoẻ cho hoàng gia. Các

vị danh y có tiếng vào thời Lý là nhà sư Từ ðạo Hạnh và Nguyễn Minh Không. Năm

1136 Nguyễn Minh Không ñã chữa khỏi bệnh ñộng kinh, ñiên cuồng, mình mọc ñầy

lông dài, miệng gào thết cho vua Lý Thần Tông.

d. Dưới triều nhà Trần (1225-1399)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 7

Trong các triều ñại nhà Trần, nho học phát triển mạnh, về y có Ty thái y sau nâng

See also  Cách sử dụng lò vi sóng Panasonic an toàn đơn giản nhất - cách bảo quản lò vi sóng điện tử

thành Viện thái y có nhiêm vụ chăm lo sức khoẻ cho vua chúa trong triều và trông nom

cả việc cứu tế, quản lý y tế trong cả nước. Từ 1261 nhà trần ñã mở khoa thi chọn lương

y vào Viện thái y. Viện thái y chỉ ñạo việc ñào tạo thày thuốc và kế hoạch dự trữ, cấp

phát dược liệu phục vụ chữa bệnh trong toàn quân, dân. Phạm Ngũ Lão phụ trách trồng

thuốc ở Phả Lại (vườn thuốc Vạn An và Dược xơn thuộc xã Hưng ðạo huyện Chí

Linh). Như vậy việc trồng và thu hái thuốc mọc hoang, ông cha ta ñã làm từ sớm. Trong

thời nhà Trần, Tuệ Tĩnh một nhà sư là một lương y cũng ñã xây dựng ñược phong trào

trồng thuốc ở ñền chùa, vườn nhà ñể chủ ñộng nguồn thuốc trị bệnh cho dân. Dưới thời

Trần ñã xuất hiện một số thầy thuốc tiêu biểu:

Phạm Công Bân (Cầm Bình Hải Dương), dưới triều Trần Anh Tông giữ chức Thái

y lệnh từ 1293-1313 ngoài việc chăm sóc sức khoẻ cho dân, ông tự bỏ tiền làm việc cứu

tế, nuôi dưỡng bệnh nhân, dựng nhà trị bệnh cho dân nghèo bị tàng tật, trẻ mồ côi, cơ

nhỡ, cấp phát gạo cho người nghèo khi có dịch. Ông ñề cao tinh thần trách nhiêm ñối

với tính mạng, không phân biệt giầu nghèo, bệnh nguy hiểm trị trước, tận tuỵ phục vụ

bệnh nhân. Phạm Công Bần ñã ñể lại một tấm gương sáng cho nền y học nước nhà.

Chu Văn An, dưới thời Trần Dụ Tông (1391) một nhà nho và danh y nổi tiếng. Ông

biên soạn cuốn sách “Y học yếu giải tập chú di biên” thâu tóm các nguyên nhân, phân

tích cơ chế bệnh lý với phương pháp chẩn ñoán và biện chứng luận trị.

Tập dược liệu ñầu tiên ñược suất bản ở Việt Nam năm 1429 thời Lê Thái Tổ. ðây

là một cuốn sách do Phan Phu Tiên biên soạn, bắt ñầu từ cuối ñời nhà Trần, qua thời

nhà Hồ và thời kỳ giặc Minh chiếm ñóng (1407-1413) năm 1429 mới hoàn thành.

Hai tập dược liệu có giá trị ñó là cuốn “Nam dược thần hiệu” và “Hồng nghĩa giác

tự y thư” của Tuệ Tĩnh. Tuệ Tĩnh ñã ñề xuất “thuốc Nam Việt chữa người Nam Việt”

trồng thuốc chữa bệnh tại chỗ ñể chữa bệnh kịp thời. Cụ ñã biên soạn cuốn Nam dược

thần hiệu với 499 vị thuốc và các phương thuốc nam chữa 184 loại bệnh. Trong sách Cụ

cũng ñã ghi rõ giá trị của 630 vị thuốc nam, kèm theo ñó một tập gồm 13 ñơn thuốc làm

mẫu và 37 cách chữa các chứng sốt nhiệt (thập tam phương gia giảm và thương hàn thất

thập pháp). Theo cụ, ñối với người Nam, thuốc nam thích hợp và tốt nhất. Trong thời kỳ

này nhiều vị thuốc mới ñược phát hiện như: hoàng ñằng, hoàng màn, hoàng lực, ñộc

lực, tân lang, lá ñơn ñỏ, vỏ lựu. ðồng thời Tuệ Tĩnh cùng ñã bước ñầu chia bệnh ra 10

khoa. Bộ “Hồng nghĩa giác tự y thư” gồm 2 quyển của Tuệ Tĩnh ñược biên sạon bằng

thơ nôm ñể truyền bá rộng rãi y dược học dân tộc và y lý biện chứng trị. Tuệ Tĩnh ñược

coi là người ñầu tiên sáng lập (Tổ sư của) ra nền Y học Việt Nam (sau này Lãn Ông là

người tuyên truyền rất có uy tín và kết quả). Hiện nay có chùa Hồng vân ñược thiết lập

ñể nhớ ơn Cụ. Nhà Minh phong kiến, thấy nước ta có vị danh y chuyên dùng các vị

thuốc nam ñể giảm giá thành thuốc bắc nên ñã sang “ñón” Cụ về Trung Quốc chữa bệnh

cho Tống Vương Phi (vợ vua Minh) khỏi bệnh sản hậu nên ñược phong “ðại y thiền

sư”. Năm 1412, sau khi Cụ ñã chữa khỏi bệnh cho Tống Vương Phi, triều ñình cho cụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 8

về nước nhưng do sức già yếu, cụ không về ñược Việt Nam mà bị chết ở Giang Nam

Trung Quốc. ðồng thời các sách Cụ viết ra trước ñều bị nhà Minh tìm cách mua lại hết.

Tuệ Tĩnh vắng mặt ở nước nam nên thuốc nam bị phát triển chậm một thời gian. Tuệ

Tĩnh là một ñại danh y ñã mở ñường xây dựng nên y -dược học dân tộc

e. Dưới triều nhà Hồ và thời thuộc Minh (1400-1427)

Nhà Hồ ñã có chủ chương chữa bệnh rộng rãi cho dân. Lập Quảng tế thự, tổ chức

các sở chữa bệnh ở ñịa phương. Trong thời kỳ này có Nguyễn ðại Năng giữ chức tá nhị

ở Viện thái y ñã biên soạn sách châm cứu tiệp hiệu diễn ca, phát hiện nhiều huyệt mới

ñề trị nhiều bệnh nguy hiểm cho người nghèo. Ngoài ra có Vũ Toàn Trai và Lý Công

Tuấn cũng tham gia biên soạn các sách châm cứu.

f. Dưới triều Lê 1428-1788

Dưới triều Lê, Lê Nhân Tông chú trong phát triển ngành y học cổ truyền. Luật

Hồng ðức ñã ñưa ra quy chế nghề y ñể trừng phạt những thầy thuốc khám chữa bệnh

thiếu lương tâm. Sách hướng dẫn dân sinh giữ vệ sinh, luyên tập vận ñộng thân thể ñể

tăng tuổi thọ. Về tổ chức y tế ở triều ñình có Viện thái y. Viện này tổ chức khoá huấn

luyện y học. Các tỉnh ñều có Tế sinh khám chữa bệnh. Trong thời này có các lương y

nổi tiếng như: Nguyễn Trực nghiên cứu về bệnh trẻ em. Chu Doàn Văn có y án trị bệnh

ngoại cảm và biên soạn 4 thiên lý luận cơ bản súc tích. Hoàng ðơn Hoà ñã dùng thuốc

hoàn chế sẵn và dược liệu trồng tai chỗ chữa nhiều bệnh, ñặc biệt là bệnh sốt rét, thổ tả.

Ngoài ra còn có nhiều danh y khác như Nguyễn ðạo An, Lê ðức Vong, ðào Công

Chính, Tạ Chất Phác, Trần Hải Yến…ðặc biết trong thời ký này mổi lên như một ngôi

sao sáng ñó là Lê Hữu Trác. Có thể nói, Tiếp theo Tuệ Tĩnh là cụ Hải Thượng Lãn Ông

(1721 – 1792). Trong ñời hoạt ñộng cống hiến cho nghề thuốc, Hải Thượng Lãn Ông ñể

lại cho chúng ta một kho kinh nghiệm quý báu ñược ñúc rút qua nhiều thế hệ của các

nhà y học cổ truyền trong và ngoài nước. Với bộ sách khổng lồ Lãn Ông tâm lĩnh sau

ñổi thành Hải Thượng y tông tâm lĩnh gồm 28 tập với 66 quyển, ñể phổ cập ñào tạo thầy

thuốc, lưu truyền cho hậu thế. Trong sách Lãn Ông ñã trình bày cả y lý và dược liệu,

ñồng thời còn có một tập sách nhỏ khác, kê nhiều ñơn thuốc có giá trị. Lãn Ông ñược

nhân dân ta coi là một « ðại y tôn sư của Việt Nam » Nhiều lúc, thuốc nam bị thuốc bắc

coi khinh, xem thường. Sách về dược liệu hầu như rất ít. Nhưng trong nhân dân, việc

dùng thuốc nam thuốc bắc vẫn ñược tín nhiệm lưu truyền.

Ngày nay, phương châm kết hợp ðông Tây y ñược ñề cao. Về mặt cơ sở vật chất,

thiết bị hiện ñại ñược tăng cường ñể ñưa khoa học tiên tiến vào việc nghiên cứu và sử

dụng các nguồn dược liệu phong phú của nước ta.

Nhiều cơ quan nghiên cứu và giảng dạy về Dược liệu ñược xây dựng và phát triển

như Viện nghiên cứu y học cổ truyền, Viện Dược liệu, Trường ðại học Dược khoa…

Nhiều sách viết về Dược liệu Việt Nam ñã xuất bản và có giá trị không chỉ ở trong

nước, mà cả các nước trên thế giới cũng ñánh giá cao. Bộ sách “Những cây thuốc và vị

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 9

thuốc Việt Nam” của Tiến sĩ ðỗ Tất Lợi ñã ñược coi là một trong 6 viên ngọc quý trong

biển sách của thế giới, trong dịp triển lãm sách quốc tế trước ñây.

Chúng tôi ñã thừa hưởng các giá trị của các tập sách nói trên, kết hợp với kinh

nghiệm nhân dân sưu tầm ñược và các thực nghiệm nghiên cứu khoa học của cán bộ

ngành Chăn nuôi Thú y trong cả nước, ñể viết giáo trình này.

1.3. CƠ SỞ KHOA HỌC, VAI TRÒ, HƯỚNG NGHIÊN CỨU.

1.3.1. Cơ sở khoa học

Thiên nhiên ñã ban tặng cho con người món quà vô cùng quý giá ñó là nguồn thảo

dược làm thuốc. Cùng với bề dày lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc, kho tàng kinh

nghiệm sử dụng thảo dược làm thuốc ngày càng nhiều, ña dạng và phong phú. Các bài

thuốc dân tộc ñó ñược lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác hình thành nên bề dầy

của nền y học cổ truyền. Dựa vào những kinh nghiệm cổ truyền ñã có, nhiều tác giả vời

những công trình nghiên cứu khác nhau về ðông dược nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học

của các bài thuốc rồi áp dụng vào việc phòng trị bệnh cho vật nuôi. Thuốc vừa có tác

dụng phòng ñộc cho vật nuôi lại vừa có hiệu quả ñiều trị cao.

Tài nguyên dược liệu nước ta rất phong phú. Theo Nguyễn Thượng Dong (2002),

Việt Nam có 3.830/10.368 loài thực vật có khả năng sử dụng làm thuốc. Trong ñó có

khoảng 300 loài ñang ñược khai thác, trồng và kinh doanh với số lượng lớn. Bên nhân

y, công nghiệp dược sản xuất thuốc từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu ñang ñược

ðảng và Nhà nước quan tâm và phát triển rất mạnh.

ðối với chăn nuôi thú y, có thể nói lịch sử của quá trình sử dụng thuốc thảo mộc

trong thú y trước ñây còn do kinh nghiệm mang tính truyền miệng hoặc áp dụng tương

tự như người.Trên cơ sở những kinh nghiệm cổ truyền ñã có nhiều công trình nghiên

cứu về ðông dược nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc ñể áp dụng vào việc

phòng, trị bệnh cho vật nuôi một cách có hiệu quả nhất.

Việc dùng các loại thuốc hoá dược phòng trị cho vật nuôi: bệnh truyền nhiễm; nôi,

ngoại khoa; nội, ngoại kí sinh trùng tuy có mang lại hiệu quả cao nhưng lại gây nhiều

tác dụng phụ như ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư, gây ô nhiễm môi trường. Trong

khi ñó nguồn thuốc thảo mộc lại rất phong phú, dễ kiếm, dễ sử dụng; ít hoặc không ñộc,

giá thành rẻ; ðặc biệt không ñể lại tồn dư trong sản phẩm ñộng vật, ñảm bảo vệ sinh an

toàn thực phẩn; ít gây ảnh hưởng hoặc không gây ảnh hưởng ñến môi trường. Trong vấn

ñề phòng trị bệnh cho vật nuôi, thực ra cũng có khá nhiều các bài thuốc, chất thuốc dân

gian dùng trong phòng trị bệnh cho vật nuôi có kết quả tốt mặc dù không bào chế hoặc

bào chế còn thô xơ. Hiện nay, ñã có nhiều nghiên cứu về tác dụng phòng trị bệnh của

thảo dược dựa trên kinh nghiệm của ông cha, từ ñó tìm hiểu cơ sở khoa học hiện ñại là

việc làm cần thiết. Song song với những việc trên, trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y cần

phải kết hợp với việc tìm ra dạng bào chế, liều lượng thích hợp cho từng ñối tượng vật

See also  Nhung hươu ngâm rượu: Ngâm chuẩn công thức, lưu ý khi sử dụng - cách bảo quản rượu huyết nhung

nuôi ñể ứng dụng vào thực tiễn. Tuy nhiên việc nghiên cứu tác dụng dược lý của vị

thuốc không ñơn giản và nhanh chóng. Khó khăn này không chỉ ñối với nước ta mà còn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 10

là tình hình chung ñối với nhiều nước có nền khoa học tiến tiến vì ñối tượng nghiên cứu

là cây, ñộng vật làm thuốc lại là những sinh vật còn chứa ñựng nhiều bí ẩn chưa khám

phá ra ñược ðỗ Tất Lợi (1999). Do ñó việc ñi sâu tìm hiểu, nghiên cứu, khai thác, sử

dụng thế mạnh của thảo dược là hướng ñi hết sức ñúng ñắn, cần thiết hiện nay và trong

tương lai.

1.3.2. Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu trên thế giới

Thuốc phòng trị bệnh cho người và thú nuôi hầu hết ñược bào chế từ 2 nguồn: dược

liệu và hoá chất. Riêng thảo dược theo thống kê của tổ chức y tế thế giới ñã ñạt

tới20000loài. Việc sử dụng thảo dược hiện không chỉ các nước Á ðông mà các nước

phương Tây cũng tiêu thụ một lượng khá lớn. Ở các nước có nền công nghiệp phát triển

có tới ¼ số thuốc kê trong ñơn ñều chứa hoạt chất từ thảo dược. Riêng ở Mỹ năm 1980

con số thuốc này ñã có giá trị 8 tỷ USD. Trong những năm gần ñây xu hướng thế giới

dùng thuốc thảo mộc tự nhiên (không tách hoạt chất) ngày càng nhiều. Hiện có rất nhiều

biệt dược ðông dược của Trung Quốc ñược tiêu thụ mạnh ở các nước châu ÂU. Hiện

nay dược liệu có vai trò sau:

+ Dược liệu là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc bán tổng hợp một số hoá

dược: từ chất diosgenin của củ mài ñể bán tổng hợp lên các thuốc steroid trong lâm

sàng.

+ Nhiều hoạt chất quan trọng: quinin, morphin, ajmalin, vincaleucoblastin, emetin,

strychnin… ñều phải chiết ra từ dược liệu vì chưa tổng hợp ñược

Dược liệu mở ñường cho công nghiệp hoá dược phát triển:

– Biết ñược công thức của ephedrin hoá dược ñã ngưng tụ L-1-phenyl-1-acetyl

carbinol với methylamin ñể có ephedrin tổng hợp

– Dựa vào công thức của quinin trong vỏ canh ki na ñể tổng hợp rất nhiều dẫn chất

trị ký sinh trùng sốt rét.

– Dựa vào artemisinin của cây thanh hao hoa vàng các dẫn chất artesunat, arteether,

artemether ñược bán tổng hợp cũng ñể trị ký sinh trùng sốt rét.

+ Từ 1950 – 1980 thế giới ñã thử tác dụng chống ung thư của 40000loài thảo

mộc, và ñã phân lập ñược một số chất có tác dụng chữa ung thư như: taxol (paclitaxel)

của cây Taxus brevifolia Nutt, họ Taxaceae có tác dụng chữa ung thư buồng trứng ở

thời kỳ tiến triển. Năm 1992 ở Mỹ, Canada và Pháp ñã sử dụng Taxol trên lâm sàng.

Hiện nay người ta ñang nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất mới từ Taxol.

1.3.3. Vai trò và hướng nghiên cứu của dược liệu ở Việt Nam

Với nước ta, dược liệu có một vị trí quan trọng. Nước ta nằm trong vùng nhiệt ñới,

chịu ảnh hưởng của gió mùa, ñộ ẩm cao, tạo ñiều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển.

Rừng chiếm 2/3 diện tích ñất tự nhiên. Hệ thực vật ña dạng và phong phú, hiện cả nước

có khoảg 20000 loài, trong ñó có trên 10000 loài cây thuốc. Bên cạnh ñó còn có các

vùng cao như: Sapa, ðà Lạt thuận lợi cho di nhập một số cây quí như: Actiso, dương

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 11

ñịa hoàng…nước ta còn có trên 3200km bờ biển chạy từ Bắc vào Nam nên còn có rất

nhiều hải sản quí dùng làm thuốc. Nếu biết cách khai thác, nghiên cứu và nuôi trồng

một cách hợp lý chắc chăn sẽ có nhiều ñóng góp lớn cho ngành y – dược nói chung.

Dân tộc ta cũng như Trung Quốc, ðài Loan, Nhật và một số nước ðông Nam Á

khác ñã có truyền thống chữa bệnh theo lối y học cổ truyền từ lâu ñời nên rất cần dược

liệu. Về mặt kinh tế, Nhà nước ta ñã xếp cây thuốc vào loại cây công nghiệp cao cấp.

Dược liệu hàng năm không chỉ ñã cung cấp nguồn hàng cho các công ty chế biến dược

trong nước mà còn ñể xuất khẩu như: hoa hoè, quế, hồi, sa nhân, dừa cạn, và các loại

tinh dầu: hồi, quế, chàm, bạc hà…

Phương hướng của môn học trong thời gian tới:

– Tiếp tục ñiều tra nguồn tài nguyên dược liệu ở mọi miền.

– Tìm cách di thực các cây thuốc qui hiếm.

– Xây dựng tiêu chuẩn dược liệu trong kiểm nghiệm giúp cho công tác xuất, nhập

khẩu nhanh chóng.

– Qui hoạch các vùng trồng cây dược liệu hàng hoá.

– Xây dựng các qui trình tách chiết, kiểm nghiệm, bán tổng hợp các thuốc mới,

dược chất mới có nguồn gốc thiên nhiên.

– Nghiên cứu, sử dụng các dược chất mới, các dạng bào chế mới ñược chiết xuất từ

dược liệu ñể sản xuất theo qui mô công nghiệp những thuốc có giá trị phòng trị bệnh

cao.

– Nghiên cứu những dược liệu ñể phòng trị các bệnh hiểm nghèo như các thuốc

ñiều trị hỗ trợ ung thư, dị ứng…

Nhiệm vụ chính là tập trung khai thác mọi khả năng sẵn có nhằm chủ ñộng tạo ra

ñược các nguồn dược liệu, tích cực xây dựng công nghiệp dược phẩm, tạo mọi ñiều kiện

ñề sớm khắc phục tình trạng thiếu thuốc và lệ thuộc vào nước ngoài.

1.3.4. Một số thành tựu mới trong nghiên cứu ứng dụng thảo dược

a. Trong nhân y

Bên y tế việc nghiên cứu cây làm thuốc ñã và ñang ñược rất nhiều trường, viện

quan tâm. Nên những tiến bộ trong công tác nghiên cứu và áp dụng vào lâm sàng ngày

càng phong phú với nhiều mục ñích khác nhau. Sau ñây chúng tôi chỉ liệt kê các công

trình mới trong phòng, trị các bệnh nguy hiểm: lao, hủi, ung thư… Theo Phạm Kim

Mãn và cộng sự (2001). Nghiên cứu thuốc panacrin chế từ dịch chiết lá ñu ñủ, trinh nữ

hoàng cung và bột tam thất trong ñiều trị ung thư. Lee I R., Song J.Y., Lee Y.S. (1992)

ñã nghiên cứu tác dụng của dịch chiết toàn cây quyền bá – Selaginella tamariscina

Beauv trên tế bào ung thư dòng P388 và MKN 45 invitro. Các tác giả ñã cho biết các

chất có trong dịch chiết cây quyền bá có tác dụng làm giảm tế bào sống và làm tăng tế

bào chết rất rõ so với lô ñối chứng của tế bào ung thư dòng tế bào P388, còn dòng tế bào

MKN 45 chưa rõ lắm. Theo A.P. Alineida và cs (2000), nghiên cứu tác dụng ức chế sự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Giáo trình Dược liệu học thú y……… ………………… 12


Xem thêm những bài viết liên quan đến chủ đề cách thu hái và bảo quản nhân trần

VAN SON 😊Live Show Philippine Hài Kịch | Hai Lá Thư | Vân Sơn – Bảo Liêm – Quang Minh- Hồng Đào

alt

  • Tác giả: Van Son
  • Ngày đăng: 2017-10-17
  • Đánh giá: 4 ⭐ ( 8865 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: 😊SUBSCRIBE for more videos from Van Son Entertainment.
    ➤ http://bit.ly/VanSonEntertainment
    🛒BEST DEALS ONLINE dvd collections
    DVD Live Show Collection http://bit.ly/2J9cX7f
    DVD Hài Collection http://bit.ly/38pP3lR
    CD Music Collection https://bit.ly/2Jmoe8x
    _____________________________________
    📩CONTACT US for ANY QUESTIONS
    ➤ Email: Vansonshow@yahoo.com
    ➤Tel:1(714) 799 -1566
    _____________________________________
    😊FOLLOW VAN SON ENTERTAINMENT on SOCIAL MEDIA
    ➤Van Son YouTube http://bit.ly/VanSonEntertainment,
    ➤Van Son Music https://www.youtube.com/c/VanSonBolero
    ➤Van Son Food & Travel https://www.youtube.com/c/VanSonFoodTravel.
    ➤Van Son Facebook https://www.facebook.com/VanSonFC
    _________________________________________
    😊©VAN SON ENTERTAINMENT, INC. ALL RIGHTS RESERVED ⚠ DO NOT RE-UPLOAD
    ➤Tất Cả video trên Vân Sơn YouTube Channel, đã được Vân Sơn đăng ký bản quyền với YouTube Channel. Vui lòng không sao chép HOẶC re-upload dưới mọi hình thức
    ___________________________________________
    😊Vân Sơn chân thành cảm ơn sự hợp tác & ủng hộ tất cả các bạn trong suốt thời gian qua .

Thu hái và bảo quản hoa

  • Tác giả: tailieuxanh.com
  • Đánh giá: 5 ⭐ ( 6691 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Hoa là một sản phẩm đặc biệt, giá trị của hoa phụ thuộc nhiều vào thời kỳ thu hoạch hoa để bán. Để hoa đẹp và tươi lâu, người trồng và bán hoa cần đặc biệt chú ý khâu thu hái và bảo quản hoa sau thu hoạch. Để việc tiến hành bảo quản hoa sau thu hoạch đảm bảo được chất lượng hoa phải tiến hành nhiều công đoạn trong lúc thu hoạch và sau thu hoạch như sau: 1. Xác định thời điểm thu hoạch hoa. Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng sớm khi cành. | Thu, download, tải miễn phí, pdf, doc, docx, xls, xlsx, ppt,pptx

Thu hái và bảo quản hoa đồng tiền

  • Tác giả: zaidap.com
  • Đánh giá: 5 ⭐ ( 7015 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Thu hoạch
    Thời gian thu hoạch
    Thời gian thu hái đối với hoa đồng tiền có ảnh hưởng rất lớn tới độ bền của hoa khi cắm bình. Thời gian thu hái thích hợp nhất là khi cuống hoa đứng thẳng, các cánh hoa ngoài mở phẳng ra. Cây lấy hoa đang ở tình trạng sinh trưởng mạnh. Trong ngày, thời điểm cắt hoa

Cách thu hái bảo quản và gieo ươm cây quế

  • Tác giả: lamnghiep.vn
  • Đánh giá: 4 ⭐ ( 6458 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Quế là loài cây đa tác dụng. Vỏ và quả Quế dùng làm thuốc, lá và vỏ khô cho tinh dầu và làm gia vị, gỗ dùng trong xây dựng và làm đồ dùng gia đình. Đây là loài cây cho hiệu quả kinh tế cao và được trồng ở nhiều nơi. Sau đây, Chúng tôi xin giới thiệu cách thu hái bảo quản và gieo ươm cây quế để có cây giống chất lượng tốt nhất.

Hoằng Xuyên: Truyền thông thực hiên pháp luật bảo vệ môi trường, hướng dẫn phân loại rác thải và ra mắt mô hình khu dân cư tự quản bảo vệ môi trường – an toàn vệ sinh môi trường ở thôn thần Xuân và Tr

  • Tác giả: dieuhanh.hoanghoa.thanhhoa.gov.vn
  • Đánh giá: 4 ⭐ ( 1646 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm: Nhằm nâng cao kiến thức pháp luật của người dân về Luật Môi trường để người dân nắm rõ về những quyền và nghĩa vụ của bản thân đối với môi trường. Ngày 25/04/2022, UBMTTQ – Hội Phụ Nữ – Hội nông dân xã Hoằng Xuyên tổ chức hội nghị truyền thông thực hiên pháp luật bảo vệ môi trường, hướng dẫn phân loại rác thải và ra mắt mô hình khu dân cư tự quản bảo vệ môi trường – an toàn vệ sinh môi trường ở thôn Thân Xuân và Trung Tiến.

Cách thu hái, bảo quản và gieo ươm cây quế

  • Tác giả: baoyenbai.com.vn
  • Đánh giá: 5 ⭐ ( 1876 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Bing help

  • Tác giả: support.microsoft.com
  • Đánh giá: 4 ⭐ ( 3450 lượt đánh giá )
  • Khớp với kết quả tìm kiếm:

Xem thêm các bài viết khác thuộc chuyên mục: cách bảo quản

See more articles in the category: Cách bảo quản

Leave a Reply