Unit 1 Lớp 11: Language trang 8, 9 | 2022 Cokovietnam

Giải bài tập SGK Tiếng Anh 11 Unit 1 Language giúp các em học sinh trả lời các câu hỏi tiếng Anh phần Vocabulary,  Pronunciation, Grammar trang 8, 9 để chuẩn bị bài The Generation Gap trước khi đến lớp.

Soạn Language Unit 1 lớp 11 được biên soạn bám sát theo chương trình SGK Tiếng Anh lớp 11 mới. Qua đó giúp học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức để học tốt tiếng Anh 11. Mời các bạn cùng theo dõi và tải tài liệu tại đây.

Giải bài tập Language Unit 1 lớp 11

Vocabulary

1. Match each word (1-9) with another word (a-i) to make a compound noun. Four of them are written as one word.

(Hãy ghép một từ (từ 1-9) với một từ khác (từ a-i) tạo thành danh từ kép. Bốn từ trong số đó được viết như một từ).

Đáp án

1-g 2-h 3-i 4-f 5-c
6-b 7-a 8-d 9-e

2. Complete each question with one of the compound nouns in 1.

(Hãy hoàn thành các câu hỏi dưới đây bằng một trong những danh từ kép ở bài tập số 1)

Gợi ý đáp án

1. hairstyle / table manners

2. generation gap

3. nuclear family

4. junk food

5. schoolchildren

Đáp án

1. Have your parents ever complained about your.hairstyle/ table manners…..?

(Cha mẹ của bạn có bao giờ phàn nàn về…kiểu tóc/ cung cách ăn uống.. của bạn không?)

2. Why is there a …generation gap… between parents and children?

(Tại sao có …khoảng cách tuổi tác…giữa cha mẹ và con cái?)

3. Is the..nuclear family… the perfect type of family?

(Có phải …gia đình hạt nhân….là một loại gia đình hoàn hảo không?)

4. Why are soft drinks and…junk food… not good for our health?

(Tại sao nước uống có ga và…đồ ăn vặt….không tốt cho sức khoẻ của chúng ta?)

5. Do you think ….school children….. should wear uniforms?

(Bạn có nghĩ là…trẻ con trong trường…..nên mặc đồng phục không?)

Pronunciation

1. Listen and repeat these sentences. Pay attention to the stressed words with the mark (’) before the stressed syllables.

(Hãy nghe và lặp lại những câu này. Chú ý đến những từ được nhấn âm với dấu (‘) trước những âm tiết mang trọng âm)

Bài nghe

Đáp án

1. If you can ‘identify your ‘differences with your ‘parents, you can have a ‘good relationship.

2. You should be ‘respectful when ‘discussing any areas of disagreement.

3. ‘Take ‘time to ‘listen to your ‘parents’ opinion, and ’ask them to listen to yours.

4. Being ‘rude to your ‘parents ‘won’t convince them you’re ‘right. This can ‘have the ‘opposite effect.

5. ‘How can ‘parents support their ‘children through the ‘bad ‘times?

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu bạn có thể xác định “sự khác biệt của bạn với cha mẹ”, bạn có thể “có một ‘mối quan hệ tốt đẹp.

2. Bạn nên xem xét lại khi thảo luận bất kỳ việc gì không đồng thuận.

3. Dành thời gian để lắng nghe ý kiến của cha mẹ bạn, và mong họ lắng nghe ý kiến của bạn.

4. Thật là thô lỗ với cha mẹ của bạn khi không thuyết phục họ là bạn đúng. Điều này có thể có hiệu quả ngược lại.

5. Làm thế nào cha mẹ có thể hỗ trợ con của họ vượt qua những lần tồi tệ??

2. Are the words in hold stressed or unstressed? Listen and check. Practise reading the conversation in pairs.

(Những từ in đậm được nhấn âm hay không được nhấn âm. Hãy lắng nghe và kiểm tra rồi tập đọc đoạn hội thoại với bạn em theo cặp).

Bài nghe

1. A – strong B – weak

2. A-weak B – strong

3. A – weak B – strong

Hướng dẫn dịch:

A: Khi nào bạn bắt đầu giúp đỡ bố mẹ bạn trong công việc nhà?

B: Tôi không nhớ chính xác khi nào tôi bắt đầu giúp họ. Có thể lúc 5 hoặc 6 tuổi.

A: Những đôi giày này trông thật mát mẻ. Bạn có muốn đi thử chúng không?

B: Không, tôi không thích chúng . Tôi thích những đôi giày bên đó.

A: Bạn có nghĩ cha mẹ là giáo viên giỏi nhất?

B: Vâng, tôi nghĩ vậy. Họ trưởng thành hơn và có nhiều kinh nghiệm, vì vậy họ luôn cho chúng tôi lời khuyên tốt nhất.

Grammar

1. Underline the correct word to complete the sentences.

(Gạch dưới những từ đúng để hoàn thành câu).

Đáp án

1. should

2. ought

3. must

4. have to

5. mustn’t

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi nghĩ bạn nên nói chuyện với bố mẹ bạn về nó. Tôi chắc chắn họ sẽ cho bạn lời khuyên tốt nhất.

2. Tôi không nghĩ bạn có thể làm bài tập về nhà cho em trai bạn. Em ấy phải tự làm nó.

3. Bạn phải hoàn thành bài tập về nhà trước khi bạn đi ra ngoài với bạn bè.

4. Ở trường học của chúng tôi. Chúng tôi phải mặc đồng phục. Đó là nội quy.

5. Bạn không được chụp ảnh ở đây. Đây là khu vực bị hạn chế.

2. Rewrite each of the sentences without changing its meaning, using the word in brackets.

(Viết lại những câu sau đây mà không làm thay đổi nghĩa và sử dụng từ cho sẵn trong ngoặc đơn).

Đáp án

1. You ought to talk to your parents about your problem.

2. You mustn’t use your mobile phone in the examination room.

3. I don’t have to type my essay.

4. You should tell the truth to your family.

5. Young people must plan their future career carefully.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về vấn đề của bạn.

⇒ Bạn nên nói chuyện với cha mẹ về vấn đề của bạn.

2. Bạn không được phép sử dụng điện thoại di động trong phòng thi.

⇒ Bạn không được sử dụng điện thoại di động trong phòng thi.

3. Không cần thiết phải viết bài luận văn của tôi.

⇒ Tôi không phải viết bài luận của mình.

4. Tôi khuyên bạn nên nói sự thật với gia đình của bạn.

⇒ Bạn nên nói sự thật với gia đình bạn.

5. Cần thiết với những người trẻ tuổi để lên kế hoạch cho sự nghiệp tương lai của họ một cách cẩn thận.

⇒ Người trẻ phải lên kế hoạch cho sự nghiệp tương lai của họ một cách cẩn thận

See more articles in the category: Văn học
See also  Soạn văn 6 trang 39 Kết nối tri thức | 2022 Cokovietnam

Leave a Reply